Diễn đàn Cafe Sữa 360 - Nơi giao lưu và chia sẻ kiến thức!
Chào mừng quý vị và các bạn đã đến với diễn đàn CafeSua360.

Quý vị và các bạn hãy "đăng ký" thành viên hoặc "đăng nhập"( nếu đã đăng ký) để được hưởng tất cả những quyền lợi mà diễn đàn mang lại.
Đây là diễn đàn giao lưu học tập và chia sẻ kiến thức tổng hợp miễn phí!

Chúc các bạn online vui vẻ!

BQT
CafeSua360

Diễn đàn Cafe Sữa 360 - Nơi giao lưu và chia sẻ kiến thức!

Chào mừng quý vị và các bạn đã đến với diễn đàn Cafe Sữa - Quý vị và các bạn vui lòng bớt chút thời gian đăng kí thành viên của diễn đàn để được CHIA SẺ và TRẢI NGHIỆM! Chúc quý vị và các bạn online vui vẻ!
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Top posters
Admin (153)
 
doicuoi (11)
 
cafesua360 (5)
 
amarillo (5)
 
phuonghagv (4)
 
phucptdnd (3)
 
dungsik52 (2)
 
vit_dong (2)
 
sitecforum (1)
 
camlenguyen (1)
 
Latest topics
» Tiểu luận nhà máy giấy
Wed Jan 28, 2015 10:45 pm by amarillo

» Giáo trình Khí cụ điện của Phạm Văn Chới-Bùi Tín -Nguyễn Tôn
Wed Dec 03, 2014 6:22 pm by vit_dong

» Tiếng Anh chuyên ngành Điện
Mon Nov 24, 2014 10:55 pm by amarillo

» Điều khiển logic & ứng dụng_Nguyễn Trọng Thuần
Mon Nov 24, 2014 10:51 pm by amarillo

» Kíp Làm Việc Với Giờ Cơm Giữa Ca Không Tính Vào Thời Gian Làm Việc
Fri Oct 03, 2014 10:38 pm by Admin

» KỸ THUẬT TRỒNG RAU MẦM
Fri Oct 03, 2014 10:32 pm by Admin

» Tính toán thiết kế hệ thống đường ống dẫn nước
Fri Oct 03, 2014 10:21 pm by Admin

» Giáo trình 8051 của thầy Tống Văn On
Fri Oct 03, 2014 10:13 pm by Admin

» Mạch đồng hồ số dùng 8051
Fri Oct 03, 2014 10:09 pm by Admin

» Giáo trình cung cấp điện - Nguyễn Xuân Phú
Fri Oct 03, 2014 10:06 pm by Admin

» Hướng dẫn lắp đặt, cài đặt bộ điều khiển tụ bù Mikro PFR60
Fri Oct 03, 2014 9:46 pm by Admin

» Cài đặt biến tần LS IG5A
Fri Oct 03, 2014 9:38 pm by Admin

» Phân biệt MCB, MCCB, RCCB, RCBO, ELCB, RCB
Fri Oct 03, 2014 9:34 pm by Admin

» Hướng dẫn lựa chọn dây điện trong toà nhà
Fri Oct 03, 2014 9:31 pm by Admin

» Hướng dẫn cách tính tụ bù nền
Fri Oct 03, 2014 9:20 pm by Admin

» Cấu tạo của Aptomat
Fri Oct 03, 2014 8:58 pm by Admin

» Hướng dẫn chọn mua Aptomat và cầu dao hạ thế
Fri Oct 03, 2014 8:56 pm by Admin

» [DA]chuyên nghành Hệ Thống Nhúng
Sat Jan 18, 2014 1:49 pm by binh117959

» Mua sắm thời trang trẻ em tại babi
Fri Nov 09, 2012 8:39 pm by hongphan13

» Tải miễn phí 1 triệu bản phần mềm Dự thầu GXD cả lập giá dự thầu và lập dự toán
Sun Oct 07, 2012 1:10 pm by Admin

MÁY TÍNH QUANG HUY
Chào mừng 20-10

Share | 
 

 Những lưu ý đặc biệt khi dùng kháng sinh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
sitecforum
Thành viên mới
Thành viên mới


Tổng số bài gửi : 1
Reputation : 6
Join date : 17/05/2012

Bài gửiTiêu đề: Những lưu ý đặc biệt khi dùng kháng sinh   Fri Jun 15, 2012 10:23 am

Cho tới nay, người ta đã nghiên cứu sản xuất và đưa vào sử dụng hơn 4.000 loại kháng sinh, nhưng chỉ có khoảng 60 loại kháng sinh hiện còn có hiệu lực. Vì sao vậy và làm thế nào để sử dụng kháng sinh cho hiệu quả?

Những nhóm kháng sinh chính

Các penicillin: là kháng sinh đầu tiên được dùng trong điều trị. Nó là hỗn hợp của nhiều loại penicillin F, G, X, K chiết xuất từ nấm penicillium notatrim và penicillium chrysogenum. Các penicillin và dẫn chất hiện nay vẫn là kháng sinh được dùng rộng rãi, phổ biến. Tuy nhiên, thuốc đã bộc lộ những nhược điểm về kháng thuốc, đặc biệt thuốc gây sốc phản vệ.

Các cephalosporin: Theo thời gian, người ta đã phân chia cephalosporin thành 4 thế hệ. Tùy từng thế hệ thuốc mà có tác dụng mạnh trên vi khuẩn gram âm hoặc gram dương. Hiện nay, các cephalosporin đang được dùng nhiều. Cần lưu ý rằng thuốc có dị ứng chéo với penicillin và thận trọng dùng cho người suy thận.

Các aminosid: bao gồm streptomycin, dihydrostreptomycin, kanamycin, neomycin, paranomycin hoặc gentamicin, sisomicin. Thuốc có hoạt phổ rộng chủ yếu đối với vi khuẩn gram âm (cầu khuẩn, trực khuẩn). Có hiệp đồng tốt giữa streptomycin và penicillin diệt liên cầu khuẩn. Streptomycin được dùng ưu tiên cho diệt vi khuẩn lao. Nhược điểm là hay bị kháng thuốc, dễ gây tai biến với thận, thính giác (điếc) và rối loạn ốc tiền đình.
luu-y-khi-dung-khang-sinh
Kháng sinh có thể độc với thận.

Các phenicol:

có 2 kháng sinh chính là chloramphenicol, thiamphenicol là dẫn chất của chloramphenicol, tác dụng giống như chloramphenicol nhưng ít gây bất sản tủy. Thuốc điều trị chọn lọc bệnh thương hàn và sốt phát ban do Richkettsia. Thuốc gây tai biến suy tủy (thiếu máu và bất sản tủy), hội chứng xám (nôn, tím tái, ngủ lịm, trụy mạch và tử vong), nếu dùng liều cao, thuốc có thể gây viêm thần kinh ngoại biên và thị giác, rối loạn tiêu hóa và quá mẫn.

Các tetracycline: có các thuốc tetracycline, oxytetracyclin, doxycyclin… thuốc có hoạt phổ rộng với các vi khuẩn gram dương và gram âm, Richettsia, xoắn khuẩn, plasmodium, động vật nguyên sinh và một số virut. Thuốc được dùng trong bệnh tả, sốt định kỳ Brucella, lậu, giang mai, viêm tai mũi họng, tiêu hóa (Helicobacter pylori), sốt rét, trực khuẩn Shigella. Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa, tổn thương gan, thận, thần kinh. Đặc biệt làm biến đổi màu, hỏng răng vĩnh viễn ở trẻ nhỏ.

Các macrolid: bao gồm các thuốc erythromycin, oleandomycin, spiramycin, jisamycin, midecamycin, tylosin. Chúng bao gồm cả azithromycin, clarithromycin, dirithromycin và roxithromycin. Thuốc được dùng cho nhiễm khuẩn Mycoplasma, Chlamydia, viêm màng trong tim do nhiễm liên cầu khuẩn, nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu khuẩn. Tác dụng phụ: giảm thính lực, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, dị ứng da. Đặc biệt với erythromycin tiêm mạch, dùng riêng hoặc phối hợp một số thuốc khác gây hiện tượng xoắn đỉnh rất nguy hiểm.

Các lincosamid: gồm có lincomycin, clindamycin có phổ tác dụng gần giống macrolid. Dùng cho trường hợp nhiễm khuẩn kỵ khí ruột, âm đạo, áp-xe bụng, khung chậu, phổi và máu. Nhiễm tụ cầu khuẩn (phổ cầu khuẩn, viêm xoang, viêm miệng). Tác dụng phụ thường gặp: tiêu chảy, viêm ruột kết màng giả, buồn nôn, nôn, viêm miệng lưỡi và da.

Các polypeptide: được chiết xuất từ bacillus với các thuốc polymycin, bacitracin, tyrothrycin. Polymycin (colistin, colimycin) có tác dụng với vi khuẩn gram âm trừ proteus, providencia, serratia, bacteroides, fuscobacterrium. Nhược điểm là có độc tính cao với thận, thần kinh và gây suy hô hấp.

Bacitracin, tifrothrycin: do độc tính cao nên không dùng đường toàn thân mà chỉ dùng tại chỗ như viên ngậm, thuốc nhỏ mắt, trong trường hợp viêm họng, đau mắt, bệnh ngoài da.

Các sulfamid: có 3 nhóm khác nhau vì cấu trúc hóa học. Chúng đều có tác dụng với liên cầu khuẩn, lậu cầu, tụ cầu, phế cầu. Thuốc có ưu điểm là hấp thu, thải trừ nhanh, có loại dễ tan trong nước dùng làm thuốc nhỏ mắt như sulfacetamid, có loại tác dụng với vi khuẩn đường ruột như sulffaguanidin, phtalylsulfathiazol. Tác dụng phụ: quá mẫn với thuốc, dị ứng phát ban, sốt, rối loạn tiêu hóa. Thuốc không dùng cho người suy gan, thận.
Các quinolon: có 2 thế hệ, thế hệ một tác dụng trên vi khuẩn gram âm với thuốc acid nalidixic, acid promidic, acid oxolinic, cinoxacin, acid pipedimic, milbxacin, rosoxacin, flumequin. Dùng khi nhiễm khuẩn đường niệu; thế hệ hai bao gồm các thuốc norfloxacin, pefloxacin, oflocxacin, ciprofloxacin… có tác dụng trên vi khuẩn gram dương và gram âm, mycobacterium.
Dùng trong nhiễm khuẩn toàn thân: hô hấp, xương khớp, viêm màng tim, nhiễm khuẩn huyết, tiết niệu, sinh dục… Thuốc có ưu điểm: hấp thu nhanh, nồng độ cao trong các mô. Tác dụng phụ: nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, mất ngủ, co giật, ban đỏ, ngứa, cảm quang. Thuốc gây cốt hóa sụn sớm vì vậy không dùng cho trẻ dưới 17 tuổi. Thuốc gây đau gân cơ, có trường hợp đứt gân gót (achille). Có thể gây rối loạn tiêu hóa và máu.

Các nitroimidazol: gồm các thuốc metronidazol, ornidazol, timidazol. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn yếm khí gram dương và gram âm, đặc biệt tốt khi nhiễm trichomatis vaginalis (âm đạo, niệu đạo) các amip ruột và gan, Helicobacter pylori gây đau loét dạ dày – tá tràng.

Nhóm thuốc này có thể gây các tác dụng phụ:nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy. Có thể bị giảm bạch cầu và chứng bệnh thần kinh ngoại vi tạm thời nếu dùng thuốc lâu dài. Cũng có trường hợp quá mẫn nặng cần được lưu ý.
Dẫn chất oxyquinolein: như nitroxolin (nhiễm khuẩn đường niệu), orthoxyquinolein (nhiễm khuẩn đường ruột). Dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đường niệu dưới gram âm, tiêu chảy do tụ cầu liên cầu, bệnh do amip, lamblia, trichomonas, candida. Thuốc không dùng quá 4 tuần liền vì có thể gây tác dụng phụ viêm tủy thần kinh, viêm thần kinh ngoại vi và thị giác, bệnh tủy xương. Thuốc không dùng cho người suy gan, thận. Tránh uống thuốc lúc đói vì gây buồn nôn và nôn.
Theo DS. Hải An suckhoedoisong.vn

tags:[You must be registered and logged in to see this link.],[You must be registered and logged in to see this link.],[You must be registered and logged in to see this link.],[You must be registered and logged in to see this link.][You must be registered and logged in to see this link.][You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Admin
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 153
Reputation : 7
Join date : 09/09/2011
Age : 30
Đến từ : Bắc Giang - Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Re: Những lưu ý đặc biệt khi dùng kháng sinh   Wed Aug 29, 2012 12:59 pm

Cảm ơn bạn đã chia sẻ trên diễn đàn. Hy vọng rằng bạn sẽ chia sẻ nhiều hơn nữa để mọi người cùng được biết bạn nhé!

_________________
-----= Cafe Sữa 360 =-----

Mỗi chúng ta hãy chia sẻ một phần nhỏ kiến thức mà mình có để nhận lại những cái mà mình đang tìm kiếm!
Diễn đàn: [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://cafesua360nhe.forumvi.com
 
Những lưu ý đặc biệt khi dùng kháng sinh
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» mừng sinh nhật nghiệp dư
» Mừng sinh nhật canvtv
» mừng sinh nhật thanhmeo57
» CHÚC MỪNG SINH NHẬT BÁC NGHIỆPDƯ
» Chúc Mừng Sinh Nhật Của Bác VETISON

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Diễn đàn Cafe Sữa 360 - Nơi giao lưu và chia sẻ kiến thức! :: Học tập :: Y học-
Chuyển đến